Fructus Forsythiae Suspensae

Liên Kiều - Quả

Dược liệu Liên Kiều - Quả từ Quả của loài Forsythia suspensa thuộc Họ Asteraceae.
Asteraceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Quả Liên Kiều (Fructus Forsythiae suspensae) là quả chín đã phơi hay sấy khô của cây Liên kiều [Forsythia suspensa (Thunb.) Vahl.], thuộc họ Nhài (Oleaceae). Cây được phân bố chủ yếu ở Trung Quốc, chưa thấy ở Việt Nam. Theo tài liệu cổ, quả liên kiều có vị đắng, tính hàn, quy cào kinh tâm, đởm, tảm tiêu, đại tràng. Dược liệu được dùng chữa đinh nhọt, tràng nhạc, đờm hạch, nhũ ung, đan độc (viêm quầng đỏ); cảm mạo phong nhiệt, ôn bệnh vào tâm bào sốt cao gây háo khát, tinh thần hôn ám (mê sáng), phát ban; lâm lậu kèm bí tiểu tiện. Trong quả liên kiều có một glucosid điển hình là phillyrin, ngoài ra còn có Sắt, Canxi, Đồng, Magnesium, Kali, Natri, Kẽm…

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Liên Kiều - Quả
  • Dược liệu tiếng Trung: nan (Lian Qiao)
  • Dược liệu tiếng Anh: nan
  • Dược liệu latin thông dụng: Fructus Forsythiae Suspensae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Fructus Forsythiae Suspensae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Fructus Forsythiae
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: Fructus Forsythiae
  • Bộ phận dùng: Quả (Fructus)

Theo dược điển Việt nam V: Quả hình trứng đến hình trứng hẹp, hơi dẹt, dài 1,5 cm đến  2,5 cm, đường kính 0,5 cm đến 1,3 cm. Mặt ngoài có vết  nhăn dọc không đều và nhiều chấm nhỏ nhô lên. Mỗi mặt  có một rãnh dọc. Đỉnh nhỏ, nhọn, đáy có cuống quả nhỏ  hoặc vết cuống đã rụng. Có 2 loại quả Liên kiều là Thanh  kiều và Lão kiều. Thanh kiều thường không nứt ra, màu  nâu lục, chấm nhỏ màu trắng xám nhô lên ít, chất cứng,  hạt nhiều, màu vàng lục, nhỏ dài, một bên có cánh. Lão kiều nứt ra từ đỉnh hoặc nứt thành 2 mảnh, mặt ngoài màu  nâu vàng hoặc nâu đỏ, mặt trong màu vàng nâu nhạt, trơn phẳng, có một vách ngăn dọc. Chất giòn dễ vỡ. Hạt màu  nâu, dài 5 mm đến 7 mm, một bên có cánh, phần lớn đã  rụng. Mùi thơm nhẹ, vị đắng.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào mùa thu. Thu hái những quả gần chín và  hơi xanh lục, loại bỏ tạp chất, đồ chín và phơi hay sấy khô  gọi là Thanh kiều. Thu hái những quả đã chín nục, phơi  hay sấy khô và loại bỏ tạp chất gọi là Lão kiều. Bào chế Loại bỏ tạp chất, loại bỏ cuống, chà xát cho nứt quả, sàng  bỏ hạt, lõi, phơi hoặc sấy khô.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Liên Kiều - Quả từ bộ phận Quả từ loài Forsythia suspensa.

Mô tả thực vật: Liên kiều là một cây cao từ 2 đến 4m. Cành non gần như 4 cạnh có nhiều đốt; giữa các đốt thân rỗng, bì không rõ. Lá đơn mọc đối hoặc có khi mọc thành vòng 3 lá, cuống dài 0,80-2cm. Phiến lá hình trứng, dài 3-7cm, rộng 2-4cm, mép có răng cưa không đều, chất lá hơi dài. Hoa màu vàng tươi. Đài và tràng hình ống, trên xẻ thành 4 thuỳ. 2 nhị thấp hơn tràng. Nhuy có 2 nuốm. Quả khô, hình trứng dẹt, dài 1,5 - 2cm, rộng 0,5 - 1cm, hai bên có cạnh lồi, đầu nhọn, khi chín mở ra như mỏ chim, phía dưới có cuống hay chỉ còn sẹo. Vỏ ngoài màu nâu nhạt. Trong quả có nhiều hạt, nhưng phần lớn rơi vãi đi, chỉ còn sót lại một ít. Mùa hoa tại Trung Quốc: tháng 3-5; mùa quả: tháng 7-8.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Forsythia suspensa được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Forsythin (C27H34O11, M=534,55g/mol) Forsythiaside (C29H36O15, M=624.59) Phillyrin (C27H34O11, M=534.55) Pinoresinol (C20H22O6, M=358.39) Arctiin (C27H34O11, M=534.55) Rutin (C27H30O16, M=610.52) Oleanolic acid (C30H48O3, M=456.7) Ursolic acid Suspensaside Sắt, Canxi, Đồng, Magnesium, Kali, Natri, Kẽm … (2) Dược điển Việt Nam: Forsythin & Forsythosid A Dược điển Hồng Kông: maker Phillyrin

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột có màu vàng nâu nhạt đến nâu, mùi rất thơm, vị hơi chát. Dưới kính hiển vi thấy: Mảnh tế bào mô cứng hoặc tế bào mô cứng riêng lẻ gồm các tế bào hình bầu dục, thuôn dài hoặc gần tròn, thành dày, ống trao đổi có thể nhìn thấy rõ  hoặc không rõ. Mảnh tế bào vỏ quả màu vàng nhạt (vỏ quả  giữa) hoặc vàng nâu (vỏ quả ngoài) gồm các tế bào hình đa  giác, thành mỏng. Mảnh mạch vạch có kích thước nhỏ và ít  thấy. Khối nhựa màu nâu đỏ. Mảnh nội nhũ gồm tế bào hình  đa giác thành mỏng, trong suốt không màu, chứa nhiều giọt dầu béo. Tế bào vỏ hạt màu nâu đen nằm rải rác trong các tế bào vỏ quả ngoài hay trong tế bào nội nhũ. nn

No matching items

Vi phẫu

Mặt cắt ngang vỏ quả: Vỏ ngoài là một hàng tế bào biểu bì có phủ một lớp cutin, thành phía ngoài và bên dày dần lên.  Vỏ quả giữa gồm tế bào mô mềm ở phía ngoài với các bó mạch rải rác và nhiều hàng tế bào đá  phía trong, tế bào hình thon dài, hình gần tròn hoặc hình bầu dục, thành dày mỏng không đều. thường xếp theo dạng tiếp tuyến xen kẽ.  kéo dài tới vách ngăn dọc. Vỏ quả trong gồm một lớp tế  bào mô mềm dẹt và rất nhỏ. nn

No matching items

Định tính

A. Lấy I g bột dược liệu, thêm 15 ml methanol (TT), đun trên cách thủy 2 min, lọc, lấy dịch lọc để làm các phản ứng sau: Lấy 5 ml dịch lọc, cô đến cạn, hòa cắn trong 1 ml anhydrid acetic (TT) và 1 ml cloroform (TT), khuấy kỹ cho tan, lọc.  Cho dịch lọc vào ống nghiệm khô rồi cẩn thận thêm từ từ  dọc theo thành ống nghiệm 0,5 ml acid sulfuric (TT). Màu  tím đỏ xuất hiện giữa 2 lớp dung dịch. Lấy 5 ml dịch lọc cho vào ống nghiệm, cho thêm 0,1 g bột magnesi (TT) và 1 ml  acid hydrocloric (TT), để yên, sẽ  xuất hiện màu từ đỏ nhạt đến đỏ vàng. B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Cloroform – methanol (8 : 1). Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 20 ml  ether  dầu hỏa (30 °C đền 60 °C)(TT), đậy nút, lắc siêu âm  20 min, lọc. Gạn bỏ dung dịch ether dầu. Làm khô cắn trên  cách thủy, thêm 20 ml methanol (TT), đậy nút, lắc siêu âm 20 min, lọc. Có dịch lọc trên cách thủy đến cạn. Hòa cắn trong 5 ml methanol (TT) làm dung dịch thử. Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 1 g bột Liên kiều (mẫu  chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan forsythin chuẩn trong  methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ khoảng  0,25 mg/ml. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 3 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi khai triển xong, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng rồi phun dung dịch acid sulfuric 10 % trong ethanol (TT). sấy bản mỏng ở 105 °C tới khi  các vết hiện rõ. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc  ký đồ của dung dịch thử phải có vết cùng màu sắc và giá  trị Rf với vết của forsythin trên sắc ký đồ của dung dịch  chất đối chiếu và phải có các vết có cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu  đối chiếu.

Định lượng

Chất chiết được trong dược liệu Không được ít hơn 30 % (đối với Thanh kiều) và không  được Ít hơn 16,0 % (đối với Lão kiều) tính theo dược liệu  khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh (Phụ lục 12.10).  Dùng ethanol 65 % làm dung môi. nĐịnh lượng Forsythin Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động: Acetonitril – nước (25 : 75 ). Dung dịch chuẩn: Hòa tan forsythin chuẩn trong methanol  (TT) để được dung dịch có nồng độ chính xác khoảng  0,2 mg/ml. Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 1 g bột dược liệu  (qua rây số 180) vào một bình nón nút mài, thêm chính  xác 15 ml methanol (TT) và cân. Để yên qua đêm, lắc siêu  âm trong 25 min, để nguội và cân lại. Bổ sung khối lượng  mất đi bằng methanol (TT), lắc đều, lọc. Hút chính xác  5 ml dịch lọc, cô trên cách thủy đến gần cạn, trộn với 0,5 g  bột nhôm oxyd trung tính (TT) rồi chuyền hỗn hợp vào cột  thủy tinh (đường kính trong 1 cm đến 1,5 cm) đã nhồi sẵn  1 g bột nhôm oxyd trung tính (TT) (cỡ 100 mesh đến 120  mesh). Rửa giải bằng 80 ml ethanol 70 % (TT). Cô dịch  rửa giải trên cách thủy đến cạn. Dùng methanol 50 % (TT)  để hòa tan và chuyển toàn bộ cắn vào bình định mức 5 ml,  thêm methanol 50 % (TT) vừa đủ đến vạch, lắc đều, lọc  qua màng lọc 0,45 µm. Điều kiện sắc ký: Cột kích thước (25 cm X 4,6 mm), được nhồi pha tĩnh C  (5 µm). Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 277 nm. Tốc độ dòng: 0,8 ml/min. Thể tích tiêm: 10 µl. Cách tiến hành: Tiêm dung dịch chuẩn, tiến hành sắc ký và tính số đĩa  lý thuyết của cột. Số đĩa lý thuyết của cột tính trên pic forsythin phải không dưới 3000. Tiêm lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Tính hàm  lượng forsythin trong dược liệu dựa vào diện tích pic thu  được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn, hàm lượng C27H34O11 của forsythin chuẩn. Dược liệu phải chứa không ít hơn 0,15 % forsythin  (C27H34O11), tính theo dược liệu khô kiệt Forsythosid A  Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động: Acetonitril – dung dịch acid acetic băng 0,4 % (15:85). Dung dịch chuẩn: Hòa tan forsythosid A chuẩn trong  methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ chính xác  khoảng 0,1 mg/ml (pha trước khi dùng). Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 0,5 g bột dược liệu  (qua rây số 1 80) vào một bình nón nút mài, thêm chính  xác 15 ml methanol 70 % (TT), đậy nút và cân. Lắc siêu âm trong 30 min, để nguội, cân lại. Bồ sung khối lượng  mắt đi bằng methanol 70 % (TT), lắc đều, lọc qua màng  lọc 0.45 µm, Điều kiện sắc ký: Cột kích thước (25 cm X 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C  (5 µm). Detector quang phổ từ ngoại đặt ở bước sóng 330 nm. Tốc độ dòng: 0,8 ml/min. Thể tích tiêm: 10 µl. Cách tiến hành: Tiêm dung dịch chuẩn. Tiến hành sắc ký và tính số đĩa  lý thuyết của cột. số đĩa lý thuyết của cột tính trên pic  forsythosid A phải không dưới 5000. Tiêm lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Tính  hàm lượng forsythosid A trong dược liệu dựa vào diện tích  pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn, hàm lượng C29H36O15 của forsythosid A chuẩn.  Dược liệu phải chứa không dưới 0,25 % forsythosid A  (C29H36O15), tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 10,0 % (Phụ lục 12.13).
  • Bảo quản: Nơi khô ráo.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: Hàn

Vị: Khổ-Tân

Quy kinh: Phế, Tâm, Tiểu trường

Công năng chủ trị: Khổ, vi hàn. Quy vào kinh tâm, đởm, tam tiêu, đại tràng.

Phân loại theo thông tư: Thanh nhiệt giải độc

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Không dùng cho người tỳ vị hư hàn, âm hư nội nhiệt, nhọt  đã vỡ.

No matching items